TopDev

Cấu trúc điều khiển (if, else, switch) trong C/C++

minhu 📖 3 phút đọc

Cấu trúc điều khiển là các cấu trúc lập trình cho phép thực hiện các đoạn mã khác nhau dựa trên các điều kiện khác nhau. Trong C/C++, các cấu trúc điều khiển phổ biến nhất là if, else if, elseswitch.

1. Cấu trúc điều khiển if, else if, else#

Cấu trúc if#

Cấu trúc if được sử dụng để thực hiện một đoạn mã nếu một điều kiện nào đó đúng.

Cú pháp: if (điều_kiện) { // Các câu lệnh thực hiện nếu điều kiện đúng }

Ví dụ: ` int a = 10;

if (a > 5) { printf("a lớn hơn 5\n"); } `

Cấu trúc if - else#

Cấu trúc if - else cho phép thực hiện một đoạn mã nếu điều kiện đúng và một đoạn mã khác nếu điều kiện sai.

Cú pháp: if (điều_kiện) { // Các câu lệnh thực hiện nếu điều kiện đúng } else { // Các câu lệnh thực hiện nếu điều kiện sai }

Ví dụ: ` int a = 10;

if (a > 15) { printf("a lớn hơn 15\n"); } else { printf("a không lớn hơn 15\n"); } `

Cấu trúc if - else if - else#

Cấu trúc if - else if - else cho phép kiểm tra nhiều điều kiện khác nhau. Nếu một điều kiện đúng, các câu lệnh tương ứng sẽ được thực hiện và các điều kiện còn lại sẽ bị bỏ qua.

Cú pháp: if (điều_kiện_1) { // Các câu lệnh thực hiện nếu điều kiện 1 đúng } else if (điều_kiện_2) { // Các câu lệnh thực hiện nếu điều kiện 2 đúng } else { // Các câu lệnh thực hiện nếu các điều kiện trên đều sai }

Ví dụ: ` int a = 10;

if (a > 15) { printf("a lớn hơn 15\n"); } else if (a > 5) { printf("a lớn hơn 5 nhưng không lớn hơn 15\n"); } else { printf("a không lớn hơn 5\n"); } `

2. Cấu trúc điều khiển switch#

Cấu trúc switch được sử dụng để kiểm tra giá trị của một biến hoặc biểu thức và thực hiện các câu lệnh tương ứng với giá trị đó. Cấu trúc switch đặc biệt hữu ích khi bạn cần kiểm tra nhiều giá trị của một biến.

Cú pháp: switch (biểu_thức) { case giá_trị_1: // Các câu lệnh thực hiện nếu biểu thức bằng giá trị 1 break; case giá_trị_2: // Các câu lệnh thực hiện nếu biểu thức bằng giá trị 2 break; // Các case khác default: // Các câu lệnh thực hiện nếu biểu thức không bằng bất kỳ giá trị nào trong các case trên }

Ví dụ: ` int a = 2;

switch (a) { case 1: printf("a bằng 1\n"); break; case 2: printf("a bằng 2\n"); break; case 3: printf("a bằng 3\n"); break; default: printf("a không bằng 1, 2, hoặc 3\n"); } `

Lưu ý:#

  • Từ khóa break được sử dụng để kết thúc một case và thoát khỏi cấu trúc switch. Nếu không có break, chương trình sẽ tiếp tục thực hiện các case tiếp theo (đây được gọi là "fall-through").

  • default là tùy chọn, nhưng nó thường được sử dụng để xử lý các trường hợp không khớp với bất kỳ case nào.

Các cấu trúc điều khiển này là nền tảng của lập trình điều kiện trong C/C++ và cho phép bạn xây dựng các chương trình phản hồi dựa trên các điều kiện khác nhau.

Bài liên quan trong #C/C++

✓ Đã sao chép link