TopDev

Lệnh Switch Case trong JavaScript

minhu 📖 3 phút đọc

Lệnh switch trong JavaScript là một cấu trúc điều kiện cho phép kiểm tra giá trị của một biểu thức và thực hiện các đoạn mã khác nhau dựa trên giá trị đó. Cấu trúc switch thường được sử dụng khi bạn có nhiều giá trị cần kiểm tra, giúp mã của bạn trở nên dễ đọc và quản lý hơn so với nhiều lệnh if ... else if.

Cú Pháp Cơ Bản#

switch (expression) { case value1: // Block of code to be executed if expression === value1 break; case value2: // Block of code to be executed if expression === value2 break; // More cases ... default: // Block of code to be executed if no cases match }

Ví Dụ Cơ Bản#

` let day = 3; let dayName;

switch (day) { case 1: dayName = 'Monday'; break; case 2: dayName = 'Tuesday'; break; case 3: dayName = 'Wednesday'; break; case 4: dayName = 'Thursday'; break; case 5: dayName = 'Friday'; break; case 6: dayName = 'Saturday'; break; case 7: dayName = 'Sunday'; break; default: dayName = 'Invalid day'; }

console.log(dayName); // 'Wednesday' `

Các Thành Phần#

  • expression: Biểu thức hoặc giá trị được so sánh với các giá trị của các case.

  • case value: Các nhãn (case labels) để kiểm tra với giá trị của expression. Nếu expression khớp với một giá trị case, đoạn mã sau case sẽ được thực thi cho đến khi gặp lệnh break hoặc kết thúc của cấu trúc switch.

  • break: Dùng để thoát khỏi cấu trúc switch và ngăn chặn việc thực thi các case tiếp theo. Nếu không có break, các case sau đó sẽ tiếp tục được thực thi (được gọi là "fall-through").

  • default: Tùy chọn, sẽ được thực thi nếu không có giá trị case nào khớp với expression. Đây là phần xử lý cuối cùng, tương tự như else trong cấu trúc if ... else.

Ví Dụ Sử Dụng breakfall-through#

` let grade = 'B';

switch (grade) { case 'A': console.log('Excellent'); break; case 'B': case 'C': console.log('Good'); break; case 'D': console.log('Needs Improvement'); break; default: console.log('Invalid grade'); } `

Trong ví dụ trên, nếu grade'B' hoặc 'C', kết quả sẽ là 'Good' vì không có lệnh break giữa các case này, dẫn đến "fall-through".

Ví Dụ So Sánh Với if ... else if#

` // Using switch let month = 5; switch (month) { case 1: console.log('January'); break; case 2: console.log('February'); break; case 3: console.log('March'); break; case 4: console.log('April'); break; case 5: console.log('May'); break; default: console.log('Month not found'); }

// Using if ... else if if (month === 1) { console.log('January'); } else if (month === 2) { console.log('February'); } else if (month === 3) { console.log('March'); } else if (month === 4) { console.log('April'); } else if (month === 5) { console.log('May'); } else { console.log('Month not found'); } `

Cả hai phương pháp đều đạt được cùng một kết quả, nhưng switch có thể giúp mã của bạn dễ đọc hơn khi bạn có nhiều giá trị để kiểm tra.

Tóm Tắt#

  • switch: Cấu trúc điều kiện kiểm tra giá trị của biểu thức và thực hiện các đoạn mã tương ứng với giá trị của các case.

  • case: Các nhãn cho các giá trị cụ thể.

  • break: Dùng để thoát khỏi cấu trúc switch.

  • default: Tùy chọn, thực thi nếu không có giá trị case nào khớp.

Sử dụng cấu trúc switch giúp bạn dễ dàng quản lý và đọc mã khi cần xử lý nhiều giá trị khác nhau.

Bài liên quan trong # JavaScript

✓ Đã sao chép link