Lệnh Switch Case trong JavaScript
Lệnh switch trong JavaScript là một cấu trúc điều kiện cho phép kiểm tra giá trị của một biểu thức và thực hiện các đoạn mã khác nhau dựa trên giá trị đó. Cấu trúc switch thường được sử dụng khi bạn có nhiều giá trị cần kiểm tra, giúp mã của bạn trở nên dễ đọc và quản lý hơn so với nhiều lệnh if ... else if.
Cú Pháp Cơ Bản#
switch (expression) { case value1: // Block of code to be executed if expression === value1 break; case value2: // Block of code to be executed if expression === value2 break; // More cases ... default: // Block of code to be executed if no cases match }
Ví Dụ Cơ Bản#
` let day = 3; let dayName;
switch (day) { case 1: dayName = 'Monday'; break; case 2: dayName = 'Tuesday'; break; case 3: dayName = 'Wednesday'; break; case 4: dayName = 'Thursday'; break; case 5: dayName = 'Friday'; break; case 6: dayName = 'Saturday'; break; case 7: dayName = 'Sunday'; break; default: dayName = 'Invalid day'; }
console.log(dayName); // 'Wednesday' `
Các Thành Phần#
expression: Biểu thức hoặc giá trị được so sánh với các giá trị của cáccase.case value: Các nhãn (case labels) để kiểm tra với giá trị củaexpression. Nếuexpressionkhớp với một giá trịcase, đoạn mã saucasesẽ được thực thi cho đến khi gặp lệnhbreakhoặc kết thúc của cấu trúcswitch.break: Dùng để thoát khỏi cấu trúcswitchvà ngăn chặn việc thực thi cáccasetiếp theo. Nếu không cóbreak, cáccasesau đó sẽ tiếp tục được thực thi (được gọi là "fall-through").default: Tùy chọn, sẽ được thực thi nếu không có giá trịcasenào khớp vớiexpression. Đây là phần xử lý cuối cùng, tương tự nhưelsetrong cấu trúcif ... else.
Ví Dụ Sử Dụng break và fall-through#
` let grade = 'B';
switch (grade) { case 'A': console.log('Excellent'); break; case 'B': case 'C': console.log('Good'); break; case 'D': console.log('Needs Improvement'); break; default: console.log('Invalid grade'); } `
Trong ví dụ trên, nếu grade là 'B' hoặc 'C', kết quả sẽ là 'Good' vì không có lệnh break giữa các case này, dẫn đến "fall-through".
Ví Dụ So Sánh Với if ... else if#
` // Using switch let month = 5; switch (month) { case 1: console.log('January'); break; case 2: console.log('February'); break; case 3: console.log('March'); break; case 4: console.log('April'); break; case 5: console.log('May'); break; default: console.log('Month not found'); }
// Using if ... else if if (month === 1) { console.log('January'); } else if (month === 2) { console.log('February'); } else if (month === 3) { console.log('March'); } else if (month === 4) { console.log('April'); } else if (month === 5) { console.log('May'); } else { console.log('Month not found'); } `
Cả hai phương pháp đều đạt được cùng một kết quả, nhưng switch có thể giúp mã của bạn dễ đọc hơn khi bạn có nhiều giá trị để kiểm tra.
Tóm Tắt#
switch: Cấu trúc điều kiện kiểm tra giá trị của biểu thức và thực hiện các đoạn mã tương ứng với giá trị của cáccase.case: Các nhãn cho các giá trị cụ thể.break: Dùng để thoát khỏi cấu trúcswitch.default: Tùy chọn, thực thi nếu không có giá trịcasenào khớp.
Sử dụng cấu trúc switch giúp bạn dễ dàng quản lý và đọc mã khi cần xử lý nhiều giá trị khác nhau.
Bài liên quan trong # JavaScript
-
Cách tạo thông báo (notification) từ trình duyệt
minhdev -
Hàm javascript show thời gian hiện tại và có đếm giây
minhu -
Hàm chuyển tiêu đề tiếng việt thành URL bằng java script
minhu -
Ứng dụng ESLint để phát hiện lỗi và tối ưu hoá source code JavaScript trên VS
minhdev -
Hàm javascript load số tăng dần đẹp mắt như google analytics
minhu